VĂN BẢN PHÁP QUY: VẬN TẢI - DU LỊCH

QUYẾT ĐỊNH 07/2008/QĐ-BGTVT

Thứ tư, 02/12/2009, 03:28 GMT+7

Sửa đổi, bổ sung một số điều của "Quy định tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô" ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 
 
 

 


Số: 07/2008/QĐ-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 


Hà Nội, ngày 29 tháng 4  năm 2008

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định vận tải khách bằng ô tô

theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô” ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007; “Quy định về vận tải khách bằng taxi” ban hành kèm theo Quyết định

số 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải

 
 
 

 


BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

 

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy đinh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 110/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định, hợp đồng và vận tải khách du lịch bằng ô tô” ban hành kèm theo Quyết định số 16/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau:

1. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, của hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.”

2. Điểm b khoản 3 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ b) Quyền sử dụng xe ô tô:

- Xe đăng ký thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu chi nhánh doanh nghiệp, biển số xe được đăng ký tại địa phương nơi doanh nghiệp hoặc chi nhánh đặt trụ sở;

- Xe đăng ký thuộc sở hữu của đơn vị có chức năng cho thuê tài chính kèm theo hợp đồng cho thuê tài chính giữa đơn vị vận tải và đơn vị cho thuê  tài chính (bản phô tô có chứng thực); biển số xe được đăng ký tại địa phương nơi doanh nghiệp cho thuê tài chính đặt trụ sở;

- Xe đăng ký thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản kèm theo đăng ký kinh doanh cho thuê tài sản (bản phô tô có chứng thực), hợp đồng thuê tài sản giữa đơn vị vận tải và đơn vị, hộ kinh doanh cho thuê tài sản (bản phô tô có chứng thực); biển số xe được đăng ký tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh cho thuê tài sản;

- Xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã.”

3. Điểm a khoản 2 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“ a) Hồ sơ đăng ký hoặc bổ sung xe vào tuyến:

- “Giấy đăng ký khai thác vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định” theo mẫu quy định tại Phụ lục 10, “Giấy đăng ký bổ sung xe khai thác vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định”  theo mẫu quy định tại Phụ lục 11, kèm theo phương án hoạt động có xác nhận của bến xe hai đầu tuyến;

- Bản phô tô Đăng ký xe ô tô của những xe trong danh sách đăng ký. Đối với xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo giấy giới thiệu của hợp tác xã, quyết định kết nạp xã viên theo quy định của pháp luật (bản phô tô có chứng thực), cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã (bản phô tô có chứng thực);

- Bản phô tô “Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” của những xe trong danh sách đăng ký;

- Đối với trường hợp đăng ký khai thác lần đầu hồ sơ phải có thêm:

+ "Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh" của doanh nghiệp trong đó có loại hình kinh doanh phù hợp (bản phô tô có chứng thực);

+ Đối với các tuyến có cự ly trên 1.000 Km, "Giấy đăng ký khai thác vận tải khách bằng ô tô theo tuyến cố định" gửi Cục Đường bộ Việt Nam phải có xác nhận của Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở hoặc trụ sở chi nhánh.

- Cơ quan quản lý tuyến căn cứ hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp để chấp thuận doanh nghiệp vào khai thác và cấp phù hiệu xe chạy tuyến cố định, sổ nhật trình chạy xe theo quy định; văn bản chấp thuận khai thác lần đầu theo mẫu quy định tại Phụ lục 12; văn bản thông báo bổ sung xe theo mẫu quy định tại Phụ lục 13.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của “Quy định về vận tải khách bằng taxi” ban hành kèm theo Quyết định số 17/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau: 

1. Khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung  như sau:

“4. Có nơi đỗ xe phù hợp với quy mô của doanh nghiệp, của hộ kinh doanh, bảo đảm yêu cầu phòng, chống cháy nổ và vệ sinh môi trường.”

2. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung  như sau:

Điều 8. Đăng ký mầu sơn xe taxi

Doanh nghiệp khai thác vận tải khách bằng taxi phải đăng ký màu sơn của xe, biểu trưng của doanh nghiệp và số điện thoại giao dịch với Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) để quản lý và tạo điều kiện cho khách phân biệt xe của doanh nghiệp.”

3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung  như sau:

Điều 9. Cấp phù hiệu cho xe taxi

1. Điều kiện xe ô tô được cấp phù hiệu:

a) Xe đăng ký thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp, có biển số được đăng ký tại địa phương nơi doanh nghiệp hoặc chi nhánh doanh nghiệp đặt trụ sở;

b) Xe đăng ký thuộc sở hữu của đơn vị có chức năng cho thuê tài chính kèm theo hợp đồng cho thuê tài chính giữa doanh nghiệp vận tải và đơn vị cho thuê tài chính (bản phô tô có chứng thực); biển số xe được đăng ký tại địa phương nơi doanh nghiệp cho thuê tài chính đặt trụ sở;

c) Xe đăng ký thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản kèm theo đăng ký kinh doanh cho thuê tài sản (bản phô tô có chứng thực), hợp đồng thuê tài sản giữa đơn vị vận tải và đơn vị, hộ kinh doanh cho thuê tài sản (bản phô tô có chứng thực); biển số xe được đăng ký tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh cho thuê tài sản;

d) Xe đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã (bản phô tô có chứng thực);

2. Hồ sơ để được cấp phù hiệu gồm:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải bằng taxi (bản phô tô có chứng thực);

b) Phương án hoạt động vận tải khách bằng taxi theo mẫu quy định tại Phụ lục 1;

c) Giấy đề nghị cấp phù hiệu cho xe taxi của doanh nghiệp kèm theo danh sách xe ô tô theo mẫu quy định tại Phụ lục 2. Đối với xe ô tô đăng ký thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã kèm theo giấy giới thiệu của hợp tác xã, quyết định kết nạp xã viên theo quy định của pháp luật (bản phô tô có chứng thực), cam kết kinh tế giữa xã viên và hợp tác xã, trong đó có quy định về quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản lý, sử dụng, điều hành của hợp tác xã đối với xe ô tô thuộc sở hữu của xã viên hợp tác xã (bản phô tô có chứng thực);

d) Bản phô tô Giấy đăng ký xe ô tô;

đ) Trường hợp doanh nghiệp bổ sung hoặc thay thế xe hoặc ngừng hoạt động phải có giấy đề nghị kèm theo danh sách xe ô tô theo quy định tại Phụ lục 2 gửi cơ quan có thẩm quyền để được cấp phù hiệu mới và thu hồi phù hiệu đối với ô tô bị thay thế hoặc ngừng hoạt động.

3. Thời hạn có giá trị của phù hiệu:

Phù hiệu có giá trị 12 tháng.”

4. Khoản 10 Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“10. Được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo giáo trình thống nhất do Hiệp hội Vận tải ôtô Việt Nam phối hợp với các Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) tổ chức phổ biến và được cấp “Giấy chứng nhận tập huấn lái xe taxi” theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo; bãi bỏ văn bản số 5394/BGTVT-VT ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giao thông vận tải, văn bản số 3688/CĐBVN-VT ngày 19 tháng 8 năm 2007 của Cục Đường bộ Việt Nam.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải (Sở Giao thông công chính) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

  Cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

- Hiệp hội Vận tải ôtô Việt Nam;

- Liên minh Hợp tác xã Việt Nam;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Website Chính phủ;

- Công báo;

- Lưu: VT, VTải (2D).

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Hồ Nghĩa Dũng

 

 


Người viết : admin

 

Hot Line : (08) 3.9571006


Online:461
Lượt truy cập:24383489